Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật, dẫn đến nhu cầu sử dụng thực phẩm chức năng ngày càng tăng. Chính vì thế thị trường thực phẩm chức năng tại Việt Nam hiện nay đang phát triển mạnh mẽ và là thị trường triềm năng trong nhiều năm tới với nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp. Nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm các sản phẩm phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước khi lưu hành trên thị trường. Vậy thủ tục Công bố thực phẩm chức năng sẽ có trình tự, thủ tục như thế nào hãy theo dõi bài viết sau đây nhé!

Nội dung tóm tắt
- 1 Cơ sở pháp lý:
- 2 Thực phẩm chức năng là gì?
- 3 Công bố thực phẩm chức năng là gì?
- 4 Quy định xin giấy phép thực phẩm chức năng trong nước và nhập khẩu
- 5 Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu
- 6 Quy trình công bố
- 7 Thủ tục công bố thực phẩm chức năng
- 8 Thủ tục công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu
- 9 Mức phí thẩm định hồ sơ công bố sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi là bao nhiêu hiện nay?
- 10 Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng
- 11 Khi đến với Gia Minh, khách hàng sẽ được:
- 12 Một số câu hỏi liên quan đến công bố thực phẩm chức năng
- 12.1 Công bố thực phẩm chức năng là gì?
- 12.2 Tại sao cần phải công bố thực phẩm chức năng?
- 12.3 Ai có trách nhiệm công bố thực phẩm chức năng?
- 12.4 Quy trình công bố thực phẩm chức năng gồm những bước nào?
- 12.5 Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng bao gồm những gì?
- 12.6 Thời gian thẩm định và cấp giấy xác nhận công bố là bao lâu?
- 12.7 Phí thẩm định hồ sơ công bố thực phẩm chức năng là bao nhiêu?
- 12.8 Làm thế nào để kiểm tra tình trạng hồ sơ công bố đã nộp?
- 12.9 Sản phẩm có cần kiểm nghiệm trước khi công bố không?
- 12.10 Nếu sản phẩm thay đổi thành phần hoặc công dụng, có cần công bố lại không?
- 13 CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- 14 CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH
Cơ sở pháp lý:
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội.
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Nghị định số 155/2018/NĐ CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Thông tư số 75/2020/TT-BTC ngày 12/8/2020 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19.
Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính.
Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29/6/2023 của Bộ Tài chính.
Quyết định số 2318/QĐ-BYT ngày 06/4/2018 của Bộ Y tế.Thông tư 19/2012/TT-BYT Hướng dẫn công bố phù hợp ATTP.
Thông tư 43/2014/TT-BYT quy định về quản lý thực phẩm chức năng
Để tìm hiểu năng lực, hồ sơ pháp lý và các dịch vụ khác của công ty, vui lòng xem tại website chính thức bên dưới.
Thực phẩm chức năng là gì?
Thực phẩm chức năng là các loại thực phẩm có chứa vitamin, men vi sinh, khoáng chất hoặc chất xơ… có khả năng hỗ trợ các chức năng của cơ thể con người. Việc sử dụng các thực phẩm chức năng có thể giúp tăng cường sức đề kháng, tạo cảm giác thoải mái, ngăn ngừa sự thiếu hụt về dinh dưỡng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh.
Công bố thực phẩm chức năng là gì?
Công bố thực phẩm chức năng là quá trình mà một doanh nghiệp hoặc tổ chức phải thực hiện để đăng ký và xác nhận sản phẩm thực phẩm chức năng của họ phù hợp với các quy định an toàn thực phẩm trước khi được phép lưu hành trên thị trường. Đây là một yêu cầu bắt buộc theo pháp luật của Việt Nam và nhiều quốc gia khác nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo tính minh bạch và an toàn của sản phẩm.
Quy định xin giấy phép thực phẩm chức năng trong nước và nhập khẩu
Việc xin giấy phép công bố thực phẩm chức năng tại Việt Nam, bao gồm cả sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu, được quản lý bởi Bộ Y tế và Cục An toàn thực phẩm. Dưới đây là quy định và quy trình cụ thể cho từng loại sản phẩm:
Quy định đối với thực phẩm chức năng sản xuất trong nước
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng sản xuất trong nước
Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, thành phần hồ sơ đăng ký công bố thực phẩm chức năng sản xuất trong nước bao gồm các giấy tờ sau đây:
Bản công bố thực phẩm chức năng, theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
Bản chính hoặc bản sao chứng thực phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế;
Bản chính hoặc bản sao hợp lệ bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
Mẫu nhãn sản phẩm: Nhãn phải tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm chức năng.
Dự thảo nhãn sản phẩm: Kèm bản dịch tiếng Việt có xác nhận của tổ chức/cá nhân đứng tên công bố (nếu sản phẩm có nhãn bằng tiếng nước ngoài).
Quy trình công bố
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Theo các mục đã nêu.
Nộp hồ sơ: Tại Cục An toàn thực phẩm hoặc Sở Y tế tỉnh/thành phố.
Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: Cơ quan chức năng kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu cần bổ sung hoặc chỉnh sửa, cơ quan sẽ thông báo cho doanh nghiệp.
Cấp giấy xác nhận công bố: Sau khi hồ sơ được thẩm định và chấp nhận, cơ quan chức năng sẽ cấp Giấy xác nhận công bố sản phẩm.
Quy định đối với thực phẩm chức năng nhập khẩu
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu
Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp nhập khẩu: Bản sao công chứng.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS): Bản chính hoặc bản sao có công chứng hợp lệ.
Bản công bố sản phẩm: Theo mẫu quy định.
Bản thông tin chi tiết sản phẩm: Bao gồm thành phần, công dụng, cách sử dụng, đối tượng sử dụng, và các cảnh báo (nếu có).
Giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm sản phẩm: Phiếu kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng do phòng kiểm nghiệm được Bộ Y tế chỉ định hoặc công nhận.
Tài liệu khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm: Tài liệu nghiên cứu, bài báo khoa học, hoặc giấy tờ liên quan.
Mẫu nhãn sản phẩm: Nhãn phải tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm chức năng.
Dự thảo nhãn sản phẩm: Kèm bản dịch tiếng Việt có xác nhận của tổ chức/cá nhân đứng tên công bố (nếu sản phẩm có nhãn bằng tiếng nước ngoài).
Quy trình công bố
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Theo các mục đã nêu.
Nộp hồ sơ: Tại Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế).
Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: Cơ quan chức năng kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu cần bổ sung hoặc chỉnh sửa, cơ quan sẽ thông báo cho doanh nghiệp.
Cấp giấy xác nhận công bố: Sau khi hồ sơ được thẩm định và chấp nhận, cơ quan chức năng sẽ cấp Giấy xác nhận công bố sản phẩm.
Lưu ý chung
Kiểm tra và giám sát: Cơ quan chức năng sẽ thường xuyên kiểm tra và giám sát các sản phẩm trên thị trường để đảm bảo tuân thủ quy định.
Cập nhật hồ sơ: Doanh nghiệp cần cập nhật hồ sơ công bố khi có thay đổi về thành phần, công dụng, hoặc quy trình sản xuất.
Quảng cáo sản phẩm: Quảng cáo thực phẩm chức năng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo và được cấp phép bởi cơ quan chức năng.
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu
Để công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu tại Việt Nam, doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và nộp cho Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế). Dưới đây là chi tiết về các thành phần trong hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu:
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu
Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp nhập khẩu
Bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Giấy chứng nhận này phải có ngành nghề kinh doanh thực phẩm chức năng.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS)
Bản chính hoặc bản sao có công chứng hợp lệ.
CFS phải do cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất xứ cấp và còn hiệu lực.
Nếu ngôn ngữ của CFS không phải là tiếng Anh, cần có bản dịch công chứng tiếng Việt.
Bản công bố sản phẩm
Theo mẫu quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Nội dung bao gồm tên sản phẩm, nhà sản xuất, nước sản xuất, nhà nhập khẩu, thành phần, công dụng, đối tượng sử dụng, hướng dẫn sử dụng và bảo quản, cảnh báo (nếu có).
Bản thông tin chi tiết sản phẩm (Product Information File)
Bao gồm các thông tin về thành phần, công dụng, cách sử dụng, đối tượng sử dụng, các cảnh báo cần thiết.
Các tài liệu khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm (tài liệu nghiên cứu, bài báo khoa học, hoặc giấy tờ liên quan).
Giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (Certificate of Analysis – COA)
Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng do phòng kiểm nghiệm được Bộ Y tế chỉ định hoặc công nhận.
COA phải bao gồm đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng, an toàn theo quy định.
Mẫu nhãn sản phẩm
Nhãn phải tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm chức năng tại Việt Nam.
Nội dung nhãn gồm: tên sản phẩm, thành phần, công dụng, cách dùng, đối tượng dùng, bảo quản, hạn dùng, nhà sản xuất, nước sản xuất, nhà nhập khẩu.
Nếu nhãn sản phẩm bằng tiếng nước ngoài, phải có bản dịch tiếng Việt có xác nhận của tổ chức/cá nhân đứng tên công bố.
Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có)
Cung cấp thêm thông tin về thành phần cụ thể của sản phẩm.
Quy trình công bố
Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo danh mục trên, đảm bảo các tài liệu chính xác và hợp lệ.
Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế).
Có thể nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến (nếu có).
Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
Cục An toàn thực phẩm kiểm tra tính hợp lệ và thẩm định hồ sơ.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót, cơ quan sẽ yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa.
Cấp giấy xác nhận công bố sản phẩm
Sau khi hồ sơ được thẩm định và chấp nhận, Cục An toàn thực phẩm sẽ cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
Nhận giấy xác nhận
Doanh nghiệp nhận giấy xác nhận và có thể bắt đầu lưu hành sản phẩm trên thị trường.
Lưu ý
Kiểm tra và giám sát: Sản phẩm sau khi được công bố sẽ phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng để đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn thực phẩm.
Cập nhật hồ sơ: Nếu có bất kỳ thay đổi nào về thành phần, công dụng, quy trình sản xuất của sản phẩm, doanh nghiệp cần cập nhật và nộp lại hồ sơ công bố.
Quảng cáo sản phẩm: Việc quảng cáo thực phẩm chức năng phải được cấp phép và tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo thực phẩm.
Thủ tục công bố thực phẩm chức năng
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, thủ tục công bố thực phẩm chức năng được thực hiện theo các bước dưới đây:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ công bố thực phẩm chức năng
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký công bố thực phẩm chức năng qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ cục thể có các cơ quan đó là:
Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
Bước 4: Cơ quan tiếp nhận cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký công bố thực phẩm chức năng.
Bước 5: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm.
Thủ tục công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu
Công Bố Thực Phẩm Chức Năng Nhập Khẩu Là Gì?
Công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu là công đoạn mà doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo rằng sản phẩm đạt các quy định về an toàn, các quy chuẩn về kỹ thuật,…
Tại Sao Cần Công Bố Thực Phẩm Chức Năng Nhập Khẩu?
Hiện nay trên thị trường không chỉ có sản phẩm nội địa mà còn có rất nhiều sản phẩm nhập khẩu.
Để thuận tiện cho việc quản lý nguồn gốc cũng như đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
Ngoài ra, việc công bố còn giúp cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh hơn so với các sản phẩm cùng loại nhưng không có công bố chất lượng, giúp cho nhiều người biết đến sản phẩm và tạo sự tin tưởng cho người tiêu dùng giúp nâng cao uy tín doanh nghiệp.
Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu được quy định tại Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP như sau:
Đối với sản phẩm nhập khẩu:
Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp (hợp pháp hóa lãnh sự);
Bản chính hoặc bản sao Chứng thực phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành;
Bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
Bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Lưu ý:
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm (Khoản 3 Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP)
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó (điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP).
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn (điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP).
Mức phí thẩm định hồ sơ công bố sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi là bao nhiêu hiện nay?
Mức thu phí trong công tác an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định tại Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư 67/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:
Đối với quy định này, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký công bố thực phẩm chức năng sản xuất trong nước có trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ công bố sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi với mức phí là 1.500.000 đồng trên mỗi lần đối với một sản phẩm.
Lưu ý
Phí thẩm định này áp dụng cho từng sản phẩm cụ thể, do đó nếu doanh nghiệp công bố nhiều sản phẩm thì sẽ phải nộp phí tương ứng cho mỗi sản phẩm.
Phí thẩm định chỉ là một phần trong tổng chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để công bố sản phẩm. Các chi phí khác có thể bao gồm: chi phí kiểm nghiệm sản phẩm, dịch vụ tư vấn (nếu sử dụng dịch vụ công bố sản phẩm), dịch thuật, công chứng, v.v.
Quy trình nộp phí
Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ công bố sản phẩm dinh dưỡng theo quy định.
Nộp hồ sơ và phí thẩm định: Hồ sơ và phí thẩm định được nộp tại Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) hoặc Sở Y tế tỉnh/thành phố tùy theo quy định cụ thể.
Xử lý hồ sơ: Cơ quan chức năng sẽ thẩm định hồ sơ sau khi nhận đủ phí thẩm định. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ cấp Giấy xác nhận công bố sản phẩm.
Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng
Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng là dịch vụ hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc hoàn tất các thủ tục pháp lý cần thiết để công bố sản phẩm thực phẩm chức năng trước khi đưa ra thị trường. Các công ty cung cấp dịch vụ này thường có kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về quy trình công bố sản phẩm, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro pháp lý.
Lợi ích của dịch vụ công bố thực phẩm chức năng
Tiết kiệm thời gian: Doanh nghiệp không cần phải tự tìm hiểu và thực hiện từng bước trong quy trình công bố, mà có thể tập trung vào các hoạt động kinh doanh cốt lõi.
Đảm bảo tính chính xác và hợp lệ: Các đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ đảm bảo hồ sơ của doanh nghiệp được chuẩn bị đầy đủ và chính xác, tuân thủ đúng các quy định pháp luật.
Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Với sự hỗ trợ của dịch vụ chuyên nghiệp, doanh nghiệp có thể tránh được các sai sót trong quá trình công bố sản phẩm, từ đó giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hoặc thu hồi sản phẩm.
Hỗ trợ chuyên môn: Các công ty dịch vụ thường có đội ngũ chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực thực phẩm chức năng và các quy định liên quan.
Quy trình dịch vụ công bố thực phẩm chức năng
Tư vấn ban đầu:
Đánh giá nhu cầu và tình trạng hiện tại của doanh nghiệp.
Tư vấn về quy trình công bố, các tài liệu cần chuẩn bị và các quy định liên quan.
Chuẩn bị hồ sơ:
Hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị các tài liệu cần thiết (giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận lưu hành tự do, kết quả kiểm nghiệm, v.v.).
Dịch thuật và công chứng các tài liệu nếu cần.
Nộp hồ sơ:
Nộp hồ sơ công bố tại Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) hoặc Sở Y tế địa phương.
Theo dõi và xử lý các yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa từ cơ quan chức năng (nếu có).
Thẩm định hồ sơ:
Hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình cơ quan chức năng thẩm định hồ sơ.
Đảm bảo các thông tin và tài liệu được cung cấp đầy đủ và chính xác theo yêu cầu.
Nhận giấy xác nhận công bố:
Nhận giấy xác nhận công bố từ cơ quan chức năng.
Giao giấy xác nhận cho doanh nghiệp và hướng dẫn các bước tiếp theo.
Hỗ trợ sau công bố:
Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng cáo sản phẩm theo đúng quy định pháp luật.
Tư vấn và cập nhật các quy định mới liên quan đến thực phẩm chức năng.
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng gồm những loại giấy tờ nào?
Đối với thực phẩm chức năng sản xuất trong nước:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, nhà sản xuất
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Giấy chứng nhận HACCP hoặc ISO 22000 (nếu có)
Mẫu sản phẩm thực phẩm chức năng
Bản giải trình công dụng của sản phẩm
Tài liệu chứng minh công dụng sản phẩm
Đối với thực phẩm chức năng nhập khẩu:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao có công chứng)
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc giấy chứng nhận y tế
Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu)
Mẫu sản phẩm, nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm
Giấy chứng nhận phân tích thành phần sản phẩm.
Giấy chứng nhận HACCP hoặc ISO 22000 (không bắt buộc có)
Các bước tiến hành công bố thực phẩm chức năng.
Bước 01: Tạo tài khoản của doanh nghiệp trên trang của cục: http://congbosanpham.vfa.gov.vn
Bước 02: Đăng nhập và tạo hồ sơ trực tuyến (tải lên file excel và các giấy tờ như trên dưới dạng pdf): http://congbosanpham.vfa.gov.vn/HomePage.do
Bước 03: Nộp phí thẩm định trực tuyến
Bước 04: Chỉnh sửa hoặc bổ sung (nếu có yêu cầu từ cục), sau đó tải lên lại hồ sơ
Bước 05: Nộp phí cấp hồ sơ
Bước 06: Nhận kết quả hồ sơ (tải xuống từ trang của cục)
Khi đến với Gia Minh, khách hàng sẽ được:
Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thực hiện thủ tục công bố sản phẩm bảo vệ sức khỏe: Tư vấn thực thi quy trình, kiểm tra đánh giá hợp lệ tài liệu, hồ sơ và tư vấn cho khách hàng Hàng hoàn thiện một cách đúng đắn nhất với cơ quan có thẩm quyền…
Thực hiện thủ tục và đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình công bố: Thay mặt khách hàng thực hiện các công việc như Dựng chỉ tiêu và mang sản phẩm đi kiểm nghiệm, Dịch thuật công chứng tài liệu và thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
Tư vấn khách hàng sau Công bố: Tư vấn thủ tục nhập khẩu tại Hải quan; Tư vấn ghi nhãn phụ hàng hóa; Hỗ trợ tư vấn thanh tra, hậu kiểm an toàn.

Một số câu hỏi liên quan đến công bố thực phẩm chức năng
Công bố thực phẩm chức năng là gì?
Công bố thực phẩm chức năng là quy trình doanh nghiệp phải tuân theo để thông báo cho cơ quan chức năng (Bộ Y tế hoặc Cục An toàn thực phẩm) về các thông tin liên quan đến sản phẩm, bao gồm thành phần, công dụng, cách sử dụng, đối tượng sử dụng và các yếu tố an toàn khác, trước khi sản phẩm được lưu hành trên thị trường.
Tại sao cần phải công bố thực phẩm chức năng?
Việc công bố thực phẩm chức năng nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về sản xuất và kinh doanh thực phẩm chức năng.
Ai có trách nhiệm công bố thực phẩm chức năng?
Trách nhiệm công bố thực phẩm chức năng thuộc về doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm đó. Doanh nghiệp phải chuẩn bị và nộp hồ sơ công bố sản phẩm theo quy định của cơ quan chức năng.
Quy trình công bố thực phẩm chức năng gồm những bước nào?
Quy trình công bố thực phẩm chức năng gồm các bước:
Chuẩn bị hồ sơ công bố.
Nộp hồ sơ tại Cục An toàn thực phẩm hoặc Sở Y tế.
Cơ quan chức năng thẩm định hồ sơ.
Nhận giấy xác nhận công bố sản phẩm.
Lưu hành sản phẩm trên thị trường.
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng bao gồm những gì?
Hồ sơ công bố thường bao gồm:
Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm nhập khẩu.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước.
Bản công bố sản phẩm theo mẫu quy định.
Bản thông tin chi tiết về sản phẩm.
Giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm sản phẩm.
Mẫu nhãn sản phẩm.
Tài liệu khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm.
Thời gian thẩm định và cấp giấy xác nhận công bố là bao lâu?
Thời gian thẩm định và cấp giấy xác nhận công bố thường là từ 15-30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Phí thẩm định hồ sơ công bố thực phẩm chức năng là bao nhiêu?
Phí thẩm định hồ sơ công bố sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi là 1.200.000 đồng. Phí thẩm định cho các loại thực phẩm chức năng khác có thể khác nhau, doanh nghiệp nên tham khảo các quy định hiện hành để biết mức phí cụ thể.
Làm thế nào để kiểm tra tình trạng hồ sơ công bố đã nộp?
Doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan chức năng nơi đã nộp hồ sơ để kiểm tra tình trạng xử lý. Một số cơ quan cũng có hệ thống tra cứu trực tuyến để kiểm tra tình trạng hồ sơ.
Sản phẩm có cần kiểm nghiệm trước khi công bố không?
Có, sản phẩm cần phải được kiểm nghiệm tại các phòng thí nghiệm được Bộ Y tế chỉ định hoặc công nhận để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và chất lượng.
Nếu sản phẩm thay đổi thành phần hoặc công dụng, có cần công bố lại không?
Có, nếu có bất kỳ thay đổi nào về thành phần, công dụng, quy trình sản xuất của sản phẩm, doanh nghiệp cần cập nhật và nộp lại hồ sơ công bố.
Trên đây là toàn bộ nội dung chia sẻ từ A-Z về trình tự, thủ tục Công bố thực phẩm chức năng. Có thể thấy qua bài viết trên việc Công bố thực phẩm chức năng là việc rất quan trọng, việc công bố giúp người tiêu dùng có thể biết về thông tin sản phẩm, nguồn gốc, xuất xứ của doanh nghiệp và tăng cường sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với sản phẩm, đồng thời giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trên thị trường, giúp cơ quan chức năng có thể kiểm soát và đảm bảo an toàn chất lượng sản phẩm. Việc công bố thực phẩm chức năng sẽ không quá khó nếu các doanh nghiệp tuân thủ quy định và các yêu cầu pháp lý liên quan. Nếu Quý khách hàng có điều gì khó khăn trong việc công bố hãy liên hệ ngay với Gia Minh để được hỗ trợ, chúng tôi tin rằng sẽ giúp Quý khách hoàn thành một cách nhanh chóng nhất có thể
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN GIA MINH
Hotline: 0932 785 561 – 0868 458 111
Zalo: 085 3388 126
Gmail: dvgiaminh@gmail.com
Website: giayphepgm.com – dailythuegiaminh.com – phaplydoanhnghiepgm.com – vesinhantoanthucphamdn.vn